Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu (type)

Điều cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới. Kiểu là một thứ được
xem như trừu tượng. Nó có thể là một bảng dữ liệu, một tiểu trình, hay một nút lệnh trong
một cửa sổ. Tóm lại kiểu được định nghĩa như một dạng vừa có thuộc tính chung (properties)
và các hành vi ứng xử (behavior) của nó.

Nếu trong một ứng dụng trên Windows chúng ta tạo ra ba nút lệnh OK, Cancel, Help, thì
thực chất là chúng ta đang dùng ba thể hiện của một kiểu nút lệnh trong Windows và các nút
này cùng chia xẻ các thuộc tính và hành vi chung với nhau. Ví dụ, các nút có các thuộc tính
như kích thước, vị trí, nhãn tên (label), tuy nhiên mỗi thuộc tính của một thể hiện không nhất
thiết phải giống nhau, và thường thì chúng khác nhau, như nút OK có nhãn là “OK”, Cancel có
nhãn là “Cancel”…Ngoài ra các nút này có các hành vi ứng xử chung như khả năng vẽ, kích
hoạt, đáp ứng các thông điệp nhấn,…Tùy theo từng chức năng đặc biệt riêng của từng loại thì
nội dung ứng xử khác nhau, nhưng tất cả chúng được xem như là cùng một kiểu.
Cũng như nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, kiểu trong C# được định nghĩa
là một lớp (class), và các thể hiện riêng của từng lớp được gọi là đối tượng (object). Trong
các chương kế tiếp sẽ trình bày các kiểu khác nhau ngoài kiểu lớp như kiểu liệt kê, cấu trúc và kiểu ủy quyền (delegates).
Quay lại chương trình ChaoMung trên, chương trình này chỉ có một kiểu đơn giản là lớp
ChaoMung.
—————————————————————————–
class ChaoMung
{
static void Main( )
{
// Xuat ra man hinh
System.Console.WriteLine(“Chao Mung”);
}
} —
—————————————————————————
 Kết quả:
Chao Mung
—————————————————————————–

Để định nghĩa một kiểu lớp trong C# chúng ta phải dùng từ khoá class, tiếp sau là
tên lớp trong ví dụ trên tên lớp là ChaoMung. Sau đó định nghĩa các thuộc tính và hành động
cho lớp. Thuộc tính và hành động phải nằm trong dấu { }.
Ghi chú: Khai báo lớp trong C# không có dấu ; sau ngoặc } cuối cùng của lớp. Và khác
với lớp trong C/C++ là chia thành 2 phần header và phần định nghĩa. Trong C# , định nghĩa
một lớp được gói gọn trong dấu { } sau tên lớp và trong cùng một tập tin.

Phương thức
Hai thành phần chính cấu thành một lớp là thuộc tính hay tính chất và phương thức hay
còn gọi là hành động ứng xử của đối tượng. Trong C# hành vi được định nghĩa như một
phương thức thành viên của lớp.
Phương thức chính là các hàm được định nghĩa trong lớp. Do đó, ta còn có thể gọi các
phương thức thành viên là các hàm thành viên trong một lớp. Các phương thức này chỉ ra
rằng các hành động mà lớp có thể làm được cùng với cách thức làm hành động đó. Thông
thường, tên của phương thức thường được đặt theo tên hành động, ví dụ như DrawLine() hay
GetString().
Tuy nhiên trong ví dụ 2.1 vừa trình bày, chúng ta có hàm thành viên là Main() hàm này là
hàm đặc biệt, không mô tả hành động nào của lớp hết, nó được xác định là hàm đầu vào của
lớp (entry point) và được CRL gọi đầu tiên khi thực thi.
Ghi chú: Trong C#, hàm Main() được viết ký tự hoa đầu, và có thể trả về giá trị void hay
int
Khi chương trình thực thi, CLR gọi hàm Main() đầu tiên, hàm Main() là đầu vào của
chương trình, và mỗi chương trình phải có một hàm Main(). Đôi khi chương trình có nhiều
hàm Main() nhưng lúc này ta phải xác định các chỉ dẫn biên dịch để CLR biết đâu là hàm
Main() đầu vào duy nhất trong chương trình.
Việc khai báo phương thức được xem như là một sự giao ước giữa người tạo ra lớp và
người sử dụng lớp này. Người xây dựng các lớp cũng có thể là người dùng lớp đó, nhưng
không hoàn toàn như vậy. Vì có thể các lớp này được xây dựng thành các thư viện chuẩn và
cung cấp cho các nhóm phát triển khác…Do vậy việc tuân thủ theo các qui tắc lá rất cần thiết.
Để khai báo một phương thức, phải xác định kiểu giá trị trả về, tên của phương thức, và
cuối cùng là các tham số cần thiết cho phương thức thực hiện.
Chú thích
Một chương trình được viết tốt thì cần phải có chú thích các đoạn mã được viết. Các đoạn
chú thích này sẽ không được biên dịch và cũng không tham gia vào chương trình. Mục đích
chính là làm cho đoạn mã nguồn rõ ràng và dễ hiểu.
Trong ví dụ có một dòng chú thích :
// Xuat ra man hinh.
Một chuỗi chú thích trên một dòng thì bắt đầu bằng ký tự “//”. Khi trình biên dịch gặp hai ký
tự này thì sẽ bỏ qua dòng đó.
Ngoài ra C# còn cho phép kiểu chú thích cho một hay nhiều dòng, và ta phải khai báo “/*” ở
phần đầu chú thích và kết thúc chú thích là ký tự “*/”.
Ví dụ : Minh họa dùng chú thích trên nhiều dòng.
—————————————————————————–
class ChaoMung
{
static void Main()
{
/* Xuat ra man hinh chuoi ‘chao mung’
Su dung ham WriteLine cua lop System.Console
*/
System.Console.WriteLine(“Chao Mung”);
}
} —
—————————————————————————
Kết quả:
Chao Mung
—————————————————————————–
Ngoài hai kiểu chú thích trên giống trong C/C++ thì C# còn hỗ trợ thêm kiểu thứ ba cũng là
kiểu cuối cùng, kiểu này chứa các định dạng XML nhằm xuất ra tập tin XML khi biên dịch để
tạo sưu liệu cho mã nguồn. Chúng ta sẽ bàn kiểu này trong các chương trình ở các phần tiếp.

Ở bài viết sau chúng ta sẽ tìm hiểu về  Namespace trong c#

ĐỂ LẠI PHẢN HỒI CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Phản hồi về bài viết này

1 COMMENT

LEAVE A REPLY


*