Biến (Varieble) là gì ? :

 

 Khi chúng ta viết chương trình là ta yêu cầu máy tính giải quyết cho chúng ta những bài toán mà đã tính toán thì phải lưu các giá trị .Và biến mục đích là dùng để lưu các giá trị để giúp cho ta tính toán .

Ta xét ví dụ sau :

         X = 5

         Y = X + 10

Như ví dụ trên ta thấy X và Y là hai biến và đã được gán giá trị X=5 Y = X+10  

– Vậy biến là một khoảng không gian trong bộ nhớ máy tính được dành ra để lưu giữ một giá trị .

– Tên của biến được sử dụng trong mã lệnh để tham chiếu đến giá trị đã được lưu trữ trong một vùng không gian bộ nhớ .

– Khai báo biến là hành động cho phép một vùng không gian trên bộ nhớ máy tính được giành ra , được đặt tên và để ghi giá trị vào với một kiểu dữ liệu được chỉ định .

– Kiểu dữ liệu (Data type) của một biến là loại dữ liệu mà biến này sẽ chứa , ví dụ như một số nguyên hay một số thực …

 

 Vd: để khai báo một biến a kiểu một số nguyên ta làm như sau:

     Int a;
     Nếu các bạn muốn gán giá trị cho biến a là một giá trị xác định, ở đây tôi vd gán giá trị cho a bằng 5.
     a = 5;
    Cấu trúc:  <tên biến> = <biểu thức>;
    Từ 2 ví dụ trên chúng ta có thể khai báo gộp như sau:
    Int a = 5;

 Để minh họa cho các sử dụng biến ta có ví dụ sau :

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Text;
namespace SuDungBien
{
    class itshare
    {
        static void Main()
        {
            int bien1 = 5; // khai báo và khởi tạo giá trị cho một biến
            Console.WriteLine("Sau khi khoi tao: bien1 ={0}", bien1);
            bien1 = 10; // gán giá trị cho biến
            Console.WriteLine("Sau khi gan: bien1 ={0}", bien1);
            Console.ReadLine();
        }
    }
}

 

Nếu bạn có nhiều biến với cùng một kiểu dữ liệu thì có thể khai báo chung được không và nếu gán cho chúng cùng giá trị như nhau thì  chúng ta có thể gộp chung việc khai báo các biến cùng kiểu và cùng giá trị  như sau :

 

Chúng ta có cấu trúc như sau: <kiểu dữ liệu><biến 1><biến 2>,…,<biến n>;
Vd:  int a,b,c…,n;

 

Gán cùng một giá trị cho nhiều biến(cái này gọi là “đa gán”).

Vd: Ta sẽ gán giá trị 5 cho n biến a, b,c … n;

         a = b = c = …n=5;

Ta có một số chú ý sau : 
 –  Trong C# yêu cầu các biến phải được khởi tạo trước khi sử dụng.
 –  Tên biến trong C# phân biệt chữ hoa, chữ thường.
 –  Tên biến chỉ có thể bắt đầu với ký tự hoặc dấu _ chứ không thể bắt đầu với chữ số.
 –  Tên biến không được chưa các ký tự đặc biệt như $,#,%,^…
 –  Tên biến không đươc trùng với từ khóa nhưng nếu muốn đặt trùng tên với từ khóa thì dùng @ ở đằng trước.
Và cuối cùng hãy nhớ đặt tên biến sao cho nó phả ánh được ý nghĩa mà chúng ta sử dụng nó để thuận lợi hơn trong việc kiểm tra lại code.

 

Các kiểu dữ liệu (Data type) cơ bản trong C# 

  

    byte:

              số nguyên dương không dấu từ 0-255

    sbyte :

             số nguyên có dấu ( từ -128 đến 127)

    long (64 bit) :

           -9,223,372,036,854,775,808 đến 9,223,372,036,854,775,808 

   short (16 bit) :

           -32,768 đến 32,767

   ushort:

            số nguyên không dấu 0 – 65.535

   integer (int) (32 bit) :

          -2,147,483,648 đến  -2,147,483,647

   float :

         +(-) 1.5  x 10-45    đế  +(-)3.4 x 1038

  double :

         +(-) 5 x 10-45    đế  +(-)3.4 x 1038

  char (16 bit)

         Một kí tự unicode VD: ‘a’  ‘b’ 

  string :

         Một dãy các kí tự unicode 

   Boolean (bool)

       chứa giá trị true hoặc false

  decimal:

       Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân, được dùng trong tính toán tài chính, kiểu này đoi hỏi phải có hậu tố “m” hay              “M” theo sau giá trị.

 

Chú ý : Khi ta khai báo biến ta lên xem xét độ lớn của biến để chọn kiểu dữ liệu phù hợp . Nếu biến của ta nhỏ mà ta sử dụng kiểu dữ liệu lớn như long  thì sẽ rất tốn bộ nhớ mà bộ nhớ thì có giới hạn .

 

ĐỂ LẠI PHẢN HỒI CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Phản hồi về bài viết này

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY


*