Biểu thức if cho phép ta thực thi hay không một khối lệnh nào đó dựa vào việc ước lượng một biểu thức nào đó là đúng hay sai . Đối với if thì giá trị trả về cụ thể sẽ là true hoặc false

Ví dụ : 

          Nếu(if) rảnh 

                 thì đi chơi

         Không rảnh

                 thì thôi

 if-else

 

Cấu trúc IF

Trong C#, cấu trúc của lệnh điều khiển IF … else được sử dụng như sau :

                                     if (biểu thức điều kiện)

                                    {
                                       Câu lệnh 1;

                                      Câu lệnh 2 ;

                                       …………….
                                     }

 Khối lệnh này chạy hay không phụ thuộc vào “Biểu thức điều kiện ” nếu giá trị của” biểu thức điều kiện” trả về là true thì khối lệnh sẽ chạy , còn nếu là false thì khối lệnh sẽ không chạy   .

 

Ta xét ví dụ sau :        

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Text;

namespace itshare24h
{
   class Program
   {
       static void Main(string[] args)
       {
           if (4 > 3)   //Biểu thức điều kiện
           {
               //Câu lện thực thi
               Console.WriteLine("4 lớn hơn 3 là đúng rồi còn gì"); 
               Console.WriteLine("Đơn giản thế mà cũng không biết");
            }
       }
  }
}

 

Ở ví dụ trên ta có thể thấy nếu “Biểu thức điều kiện ”  if (4 > 3) là đúng trả về giá trị true thì nó sẽ thực thi 2 câu lệnh bên dưới  còn nếu là sai trả về giá trị false nó sẽ làm ngơ không thực thi 2 câu lệnh đó nữa

 

Cấu trúc IF … ELSE

Trong C#, cấu trúc của lệnh điều khiển IF … else được sử dụng như sau :

                                    if (biểu thức điều kiện)

                                    {
                                         Câu lệnh 1: thực thi khi điều kiện đúng.
                                     }
                                     else
                                      {
                                           Câu lệnh 2 : thực thi khi điều kiện sai.
                                       }

 

 

Với khối lệnh if … else ta có thể thấy nếu “Biểu thức điều kiện ”  là true(đúng)  thì nó sẽ thực hiện cậu lệnh 1 , còn nếu false(sai) thì nó sẽ thực hiện câu lệnh 2

 

Ta xét ví dụ sau :  

 

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Text;

namespace itshare24h
{
   class Program
   {
      static void Main(string[] args)
      {
          int x = -5; // gán giá trị x=-5 
          if (x > 0) // biểu thức điều kiện
         {
              Console.WriteLine("x > 0"); // Câu lệnh 1: thực thi khi điều kiện trả về là true
         }
         else
         {
              Console.WriteLine("x < 0"); // Câu lệnh 2 : thực thi khi điều kiện trả về là false
         }
      }
   }
}

 

Như ví dụ trên ta có thể thấy nếu  “Biểu thức điều kiện ” if (x > 0) là đúng trả về giá trị true thì câu lệnh 1 Console.WriteLine(“x > 0”); sẽ được thực thi in ra mà hình là x > 0 .Và ngược lại nếu là sai trả về giá trị false thì nó sẽ bỏ qua câu lệnh 1 và thực thi câu lệnh 2  Console.WriteLine(“x < 0”); in ra màn hình là x < 0 .

 

Cấu trúc IF … ELSE IF … ELSE IF ……ELSE

Trong C#, cấu trúc của lệnh điều khiển IF … ELSE IF … ELSE IF …ELSE  được sử dụng như sau :

                                 if (biểu thức điều kiện 1)

                                    {
                                         Câu lệnh 1
                                     }
                                     else if (biểu thức điều kiện 2)

                                     {

                                           Câu lệnh 2 
                                       }           

                                  else if (biểu thức điều kiện 3)

                                     {

                                           Câu lệnh 3
                                       }

                                  …………………………………………..

                                else

                              {

                                         Câu lệnh 4

                              }

 

Với khối lệnh này ta có thể thấy tương ứng với mỗi “Biểu thức điều kiện ” là một câu lệnh , trong khi chạy nó sẽ chạy lần lượt các”Biểu thức điều kiện ” theo thứ tự nếu  “Biểu thức điều kiện ”  nào đúng trả về giá trị true thì nó sẽ thực thi câu lệnh tương ứng của “Biểu thức điều kiện ” đó và kết thúc luôn . còn nếu sai  trả về giá trị false nó sẽ xét “Biểu thức điều kiện ” tiếp theo. Nếu tất cả “Biểu thức điều kiện ” đều sai trả về giá trị false thì nó sẽ thực hiện câu lệnh else không có  “Biểu thức điều kiện ” cuối cúng .

 

Ta xét ví dụ sau :

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Text;

namespace itshare24h
{
   class Program
     {
       static void Main(string[] args)
       {
          if (diem < 5 ) // biểu thức điều kiện 1
          {
                Console.WriteLine("yếu"); // Câu lệnh 1: thực thi khi điều kiện 1 trả về là true
          }
          else if (diem < 7) // biểu thức điều kiện 2
          {
                Console.WriteLine("Trung bình"); // Câu lệnh 2 : thực thi khi điều kiện 2 trả về là true
          }
         else if (diem < 8) // biểu thức điều kiện 3
          {
                Console.WriteLine("Khá"); // Câu lệnh 3: thực thi khi điều kiện 3 trả về là true
          }
         else // các trường hợp còn lại
          {
                Console.WriteLine("giỏi"); // Câu lệnh 4: thực thi các trường hợp còn lại
          }
     }
}

 

Với khối lệnh trên khi các bạn chạy và nhập vào số điểm bất kìa nào đó nó sẽ chạy và xét các “Biểu thức điều kiện ”  nếu “Biểu thức điều kiện ”  nào đúng trả về giá trị true thì nó sẽ thực thi câu lệnh và kết thúc luôn tại câu lệnh đó .

 

VD : nếu bạn nhập vào số điểm bằng 6 thì nó sẽ xét đến “Biểu thức điều kiện ”   else if (diem < 7) là đúng và trả về giá trị true , tiếp đó nó sẽ thực thi câu lệnh tương ứng là  Console.WriteLine(“Trung bình”); và in ra màn hình là  “Trung bình”

ĐỂ LẠI PHẢN HỒI CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Phản hồi về bài viết này

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY


*