Cách tăng tuổi thọ ổ SSD và duy trì hiệu suất sử dụng

Trong nhiều năm qua, ổ cứng có tốc độ hạn chế là yếu tố quyết định hiệu suất làm việc của toàn bộ hệ thống. Trong khi kích thước ổ cứng, dung lượng RAM và tốc độ CPU đã tăng trưởng theo cấp số nhân thì tốc độ vòng quay của ổ cứng, tức là yếu tố xác định tốc độ đọc nhanh như thế nào chỉ tăng vừa phải nếu đem ra so sánh. Nếu bạn thực sự muốn máy tính của mình được tăng tốc độ đọc thì hãy chuyển sang lựa chọn ổ đĩa thể rắn, hay còn gọi ngắn gọn là SSD.

 Cách tăng tuổi thọ ổ SSD và duy trì hiệu suất sử dụng
Làm thế nào để tăng tuổi thọ và duy trì tốc độ của ổ SSD ?


Không giống như các ổ đĩa cứng từ tính truyền thống, ổ SSD không sử dụng bất kỳ thành phần cơ khí chuyển động nào. Thay vào đó nó dựa hoàn toàn vào bộ nhớ flash NAND, nhanh hơn nhiều so với ổ cứng vì nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên Windows không phải là tối ưu để có thể tận dụng sức mạnh từ SSD, đi kèm với đó là những điểm yếu nhất định. Nếu không cung cấp môi trường làm việc tốt nhất, tốc độ của một ổ SSD sẽ bị suy giảm nhanh chóng. Bài viết dưới đây giúp bạn tìm hiểu những gì mà mình có thể làm để duy trì hiệu suất làm việc và kéo dài tuổi thọ ổ SSD của mình.


Không tiến hành chống phân mảnh ổ SSD

Trong bất kỳ hoạt động nào, chống phân mảnh có thể giúp tăng tốc một ổ cứng, nhưng nó lại không tốt cho bất kỳ ổ đĩa SSD nào. Trước hết, ổ SSD có thể cho phép truy cập vào bất kỳ khu vực nào trên ổ đĩa tại cùng một tốc độ, do đó phân mảnh không phải là điều làm hạn chế đến tốc độ này. Thứ hai, ổ SSD có thể đơn giản chỉ là ghi đè lên các khu vực có dữ liệu mới mà các dữ liệu ở khu vực đầu tiên phải được xóa hoàn toàn, nghĩa là tất cả các hoạt động ghi dữ liệu sẽ bao gồm 2 bước là xóa và viết. Thứ ba, giảm hiệu suất ghi trên SSD theo thời gian và từng lĩnh vực có thể ghi lại với một giới hạn nhất định về số lần. Nói cách khác, chống phân mảnh không đem lại hiệu quả tăng tốc hoạt động mà còn làm ổ SSD của bạn nhanh chóng bị hư.

Cách tăng tuổi thọ ổ SSD và duy trì hiệu suất sử dụng


Trong Windows, bạn có thể chắc chắn rằng mình đã vô hiệu hóa việc chống phân mảnh đĩa cứng theo lịch trình. Để thực hiện, bạn nhấp vào Start rồi gõ dfrgui vào thanh tìm kiếm. Chọn tên ổ SSD của mình và bấm vào Configure schedule… Bây giờ bạn tiến hành hủy dấu chọn trước mục Run on a schedule should trước khi nhấp OK xác nhận.

Vô hiệu hoá Indexing

Windows sẽ chạy một dịch vụ lập chỉ mục (Index) để theo dõi các tập tin có trên máy tính của bạn để cải thiện tìm kiếm trong Windows. Vấn đề là việc lập chỉ mục đó sẽ liên tục cập nhật cơ sở dữ liệu bất cứ khi nào bạn chỉnh sửa các tập tin của mình. Các hoạt động này có thể góp phần vào việc làm xuống cấp ổ SSD của bạn. Mặt khác cửa sổ tìm kiếm sẽ hoạt động tốt hơn nếu việc lập chỉ mục được vô hiệu hóa đi. Để thực hiện bạn vào Start và mở Computer, kích chuột phải vào ổ SSD của mình và chọn Properties. Ở dưới cùng của cửa sổ thuộc tính đĩa bạn hãy bỏ chọn trước mục Allow files on this drive to have contents indexed in addition to file propertiestrước khi nhấp nút OK để lưu thay đổi là xong.

Cách tăng tuổi thọ ổ SSD và duy trì hiệu suất sử dụng


Kích hoạt tính năng hỗ trợ TRIM

Khi bạn xóa các tập tin trong Windows, hệ điều hành sẽ giúp tiết kiệm thời gian bằng cách loại bỏ chỉ số của nó để chỉ ra rằng không gian tương ứng bị chiếm đóng bởi các tập tin bị xóa bây giờ đã có sẵn. Tuy nhiên các tập tin không được xóa cho đến khi không gian đó được sử dụng. Với lệnh TRIM, ổ đĩa sẽ được xóa sạch không gian một cách hiệu quả hơn để tiến hành lưu tập tin mới vào đó.

Cách tăng tuổi thọ ổ SSD và duy trì hiệu suất sử dụng


TRIM là tính năng được hỗ trợ bởi Windows 7. Để kiểm tra xem lệnh này đã được kích hoạt hay chưa, hãy làm theo các bước sau: Gõ cmd.exe vào hộp tìm kiếm của Start menu, sau đó nhấn Ctrl+Shift+Enter để khởi động ở chế độ Administrator. Tại đây gõ vào dòng lệnh fsutil behavior query disabledeletnotify. Nếu hiển thị dòng lệnh DisableDeleteNotify = 0 thì TRIM đã được kích hoạt, còn = 1 nghĩa là đã bị vô hiệu hóa.

Những lời khuyên hữu ích

Nói chung cách tốt nhất để duy trì hiệu suất và tăng tuổi thọ của ổ SSD là ghi dữ liệu lên chúng càng ít càng tốt. Ổ SSD sử dụng tốt nhất để chạy hệ điều hành hoặc lưu trữ các tập tin quan trọng cần để tồn tại vĩnh viễn mà bạn đọc thường xuyên thay vì xóa chúng. Điều này sẽ thúc đẩy sự ổn định cho ổ SSD. Các tập tin và thư mục thường xuyên được chỉnh sửa bằng văn bản nên chuyển đến một ổ cứng riêng biệt nếu có thể. Một số nguyên tắc sau bạn cần nhớ kỹ khi sử dụng ổ SSD:

Di chuyển tập tin tạm: Vào Start > kích chuột phải vào Computer > Properties, bấm vào Advanced system settings > chuyển sang tab Advanced và nhấp vào biến Environment. Chọn TEMP , nhấp vào Edit và thiết lập một giá trị mới là vị trí lưu trữ. Lặp lại bước này cho các tập tin TMP.

Di chuyển tập tin tạm Internet Explorer: Trong IE, vào Tools > Internet Options > General và dưới đó chọn Browsing History > Settings > tiến hành di chuyển thư mục lưu trữ đến một vị trí khác.

Sử dụng bộ nhớ đệm trong Firefox: Trong Firefox, gõ about:config vào thanh địa chỉ và nhấn Enter và xác nhận cảnh báo hiện ra. Tại đây tìm và kích đúp vào giá trị browser.cache.disk.enable chuyển sang thiết lập False. Kích chuột phải vào bất kỳ giá trị nào chọn New> Integer đặt giá trị disk.cache.memory.capacity trong mục Preference Name là 32768 cho 32 MB và 65536 cho 64 MB tùy thuộc vào kích thước MB mà bạn muốn dành cho bộ nhớ đệm của trình duyệt. Khởi động lại Firefox để thay đổi có hiệu lực.

Vô hiệu hoá, di chuyển hoặc giảm Page file: Nhấp vào Start, click vào Computer và chọn Properties. Bên trái bấm vào Advanced system settings và nhấp vào Change… dưới mục Virtual memory. Tại đây bỏ chọn trước mục Automatically manage paging file size for all drives để thiết lập các kích thước hoặc vô hiệu hóa File Page bằng cách chọn No paging file.

Thay đổi tính năng System Restore: Vào Start, click vào Computer và chọn Properties > Advanced system settings > chọn tab System Protection, chọn SSD của mình và chọn Configure… > Turn off system protection or reduce Max Usage. Xong click OK để lưu lại thay đổi. Lưu ý rằng điều này sẽ giảm hoặc loại bỏ khả năng sửa chữa các vấn đề của Windows bằng cách quay trở lại các thay đổi được thực hiện trên hệ thống trước đó.

ĐỂ LẠI PHẢN HỒI CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Phản hồi về bài viết này

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY


*