Học PHP

Lệnh echo trong php.

Như bạn đã thấy trong bài trước, lệnh echo PHP là một lệnh xuất ra văn bản để trình duyệt web. Trong suốt kịch bản PHP của bạn,  bạn sẽ sử dụng lệnh echo nhiều hơn bất kỳ khác.

Để sản xuất một chuỗi, như chúng ta đã làm trong các bài trước, sử dụng PHP echo. Bạn có thể đặt hoặc là một biến chuỗi hoặc bạn có thể sử dụng dấu ngoặc kép, như ví dụ của mình dưới đây, để tạo ra một chuỗi các hàm echo sẽ đầu ra.

php code:

<?php
   $myString=“Hello!”;echo$myString;echo“<h5>I love using PHP!</h5>”;
?>

Hiển thị:

Hello!
Ilove using PHP!

Trong ví dụ trên đầu ra “hello” . Các văn bản chúng ta đang xuất đang được gửi đến người sử dụng trong hình thức của một trang web, do đó điều quan trọng là chúng ta sử dụng cú pháp HTML thích hợp!

Trong lệnh thứ hai của ví dụ trên, mình  sử dụng echo để viết một  HTML hợp lệ. Để làm điều này, Mình chỉ đơn giản là đặt <h5> ở đầu của chuỗi và đóng cửa vào cuối của chuỗi. Chỉ vì bạn đang sử dụng PHP để làm cho các trang web không có nghĩa là bạn có thể quên cú pháp HTML!

Bạn phải cẩn thận khi sử dụng mã HTML hoặc bất kỳ chuỗi khác bao gồm dấu ngoặc kép  Echo sử dụng dấu ngoặc kép để xác định điểm bắt đầu và kết thúc của chuỗi, vì vậy bạn phải lưu ý một trong những  sau đây nếu chuỗi của bạn có trích dẫn:

  • Không sử dụng dấu ngoặc kép trong chuỗi của bạn
  • Thoát khỏi dấu ngoặc của bạn mà là trong chuỗi với một dấu gạch chéo ngược. Để thoát khỏi một trích dẫn chỉ cần đặt một dấu gạch chéo ngược trực tiếp trước dấu ngoặc kép, tức là \ “
  • Sử dụng dấu ngoặc đơn (dấu nháy) trong chuỗi của bạn.

Xem ví dụ dưới đây của mình  cho việc sử dụng đúng và sai của echo.

php code

<?php
echo“<h5 class=”specialH5“>I love using PHP!</h5>”;  
 
echo“<h5 class=\”specialH5\”>I love using PHP!</h5>”; 
 
echo“<h5 class=’specialH5′>I love using PHP!</h5>”; 
?>

Nếu bạn muốn đầu ra một chuỗi bao gồm các trích dẫn, hoặc sử dụng một dấu nháy đơn (‘) hoặc thoát khỏi trích dẫn bằng cách đặt một dấu gạch chéo ngược ở phía trước nó (\ “).

– Chuỗi trong php.

Chuỗi biến được sử dụng sử dụng cho các giá trị có chứa ký tự . Trong  ví dụ này , chúng ta sẽ nhìn vào chức  năng phổ biến nhất và vận dụng được để thao tác các chuỗi biến trong PHP.

Sau khi chúng tôi tạo ra một chuỗi , chúng ta có thể thao tác nó . Một chuỗi có thể được sử dụng trực tiếp trong một hàm hoặc nó có thể được lưu trữ trong một biến .

Dưới đây, các tập lệnh PHP gán văn bản “Hello World” vào một chuỗi biến gọi là $ txt:

<?php
 
$txt=“Hello  World”;
 
echo$txt;
 
?>

Khi thực thi code trên thì sẽ ra kết quả trả về là “Hello World” Nào , bây giờ chúng ta thử 1 số chức năng và các chức năng khác nhau để xử lý 1 chuỗi.

Sử dụng dấu (.)  Được sử dụng để đặt hai chuỗi với nhau. Để nối hai biến chuỗi với nhau, sử dụng toán tử nối:

<?php
  $txt1=“Hello World!”;
  $txt2=“What a nice day!”;
  echo$txt1.” “.$txt2;
?>

Kết quả trả về sẽ là:

Hello World!Whatanice day!

Nếu chúng ta nhìn vào đoạn mã trên, bạn thấy rằng chúng ta sử dụng toán tử nối hai lần.

Điều này là bởi vì chúng tôi đã để chèn một chuỗi thứ ba (một nhân vật không gian), để

phân cách hai chuỗi.

Hàm strlen()

Hàm strlen () được sử dụng để trả lại chiều dài của một chuỗi.

Hãy tìm chiều dài của một chuỗi:

<?phpecho strlen(“Hello world!”);?>

Kết quả trả về là

12

Chiều dài của một chuỗi thường được sử dụng trong vòng lặp hoặc các chức năng khác,

điều quan trọng là để biết khi nào kết thúc chuỗi. (tức là trong một vòng lặp, chúng tôi

muốn ngừng vòng lặp sau khi ký tự cuối cùng trong chuỗi).

Hàm strpos().

Hàm strpos () được sử dụng để tìm kiếm một nhân vật/ văn bản trong một chuỗi.

Nếu kết hợp được tìm thấy, chức năng này sẽ trở lại với vị trí nhân vật của trận đấu đầu tiên. Nếu không phù hợp được tìm thấy, nó sẽ trả về FALSE.

Hãy xem nếu chúng ta có thể tìm thấy chuỗi “thế giới” trong chuỗi ký tự của chúng tôi:

<?php
  echostrpos(“Hello world!”,“world”);
?>

Kết  quả trả về sẽ là : 6

Vị trí từ “world” trong ví dụ trên là 6. Lý do mà nó là 6 (và không phải 7), là vị trí của ký

tự đầu tiên trong chuỗi là 0, và không phải 1.

– Toán tử trong php.

Trong tất cả các ngôn ngữ lập trình, các nhà phát triển được sử dụng để thao tác hoặc thực hiện các hoạt động trên các biến và giá trị. Bạn đã nhìn thấy nối chuỗi “.” Trong Bài Echo và toán tử gán “=” trong khá nhiều mỗi ví dụ PHP.

Có rất nhiều nhà phát triển sử dụng trong PHP, vì vậy mình  đã tách chúng thành các loại sau đây để làm cho nó dễ dàng hơn để tìm hiểu tất cả.

 

  • Assignment Operators
  • Arithmetic Operators
  • Comparison Operators
  • String Operators
  • Combination Arithmetic & Assignment Operators

Assignment Operators.

Toán tử gán được sử dụng để thiết lập một biến bằng một giá trị, hoặc thiết lập một biến để giá trị của một biến khác chuyển  giá trị như vậy được thực hiện với “=”, hoặc bằng ký tự

Ví dụ:

 

$ My_var = 4;

$ Another_var = $ my_var;

Bây giờ cả hai $ my_var và $ another_var chứa giá trị 4. Nhiệm vụ cũng có thể được sử dụng kết hợp với toán tử số học.

arithmetic operators

 

Operator

English Example

+

Addition

2 + 4

Subtraction

6 – 2

*

Multiplication

5 * 3

/

Division

15 / 3

% Modulus

43 % 10

php code:

$addition=2+4;
$subtraction=62;
$multiplication=5*3;
$division=15/3;
$modulus=5%2;
echo“Perform addition: 2 + 4 = “.$addition.“<br />”;
echo“Perform subtraction: 6 – 2 = “.$subtraction.“<br />”;
echo“Perform multiplication:  5 * 3 = “.$multiplication.“<br />”;
echo“Perform division: 15 / 3 = “.$division.“<br />”;
echo“Perform modulus: 5 % 2 = “.$modulus.“. Modulus is the remainder after the division operation has been performed.
In this case it was 5 / 2, which has a remainder of 1.”;

Display:

Perform addition:2+4=6
Perform subtraction:62=4
Perform multiplication:5*3=15
Perform division:15/3=5
Perform modulus:5%2=1.Modulus isthe remainder after the division operation has been performed.Inthiscaseit was5/2,which hasaremainder of1.

comparison perators

So sánh được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến và / hoặc giá trị. Toán tử so sánh được sử dụng trong báo cáo có điều kiện và đánh giá để đúng hoặc sai. Dưới đây là các toán tử so sánh quan trọng nhất của PHP.

Giả sử: $ x = 4 và $ y = 5;

Operator

English Example Result

==

Equal To $x == $y

false

!=

Not Equal To $x != $y true

<

Less Than $x < $y

true

>

Greater Than $x > $y

false

<=

Less Than or Equal To $x <= $y

true

>= Greater Than or Equal To $x >= $y

false

 

string operators

Như chúng ta đã thấy trong bài học Echo, ở chỗ “.” Được sử dụng để thêm hai chuỗi với nhau, hoặc về mặt kỹ thuật, thời kỳ này là toán tử nối cho chuỗi.

 PHP Code:

$a_string=“Hello”;
$another_string=” Billy”;
$new_string=$a_string.$another_string;
echo$new_string.“!”;

Display:

Hello Billy!

combination arithmetic & assignment operators

Trong lập trình đó là một  toán tử  rất phổ biến để có để tăng một biến của một số lượng cố định

Ví dụ phổ biến nhất của việc này là một truy cập Giả sử bạn muốn tăng số đếm 1, bạn sẽ phải ..:

 Số lượt truy cập $ = $ + 1;

Tuy nhiên, có một cách viết tắt để làm điều này.

$ Counter + = 1;

Kết hợp phân công / số học điều hành này sẽ thực hiện nhiệm vụ tương tự. Nhược điểm để khai thác sự kết hợp này là nó làm giảm khả năng đọc mã cho những lập trình viên không được sử dụng để như một nhà điều hành. Dưới đây là một số ví dụ của các nhà khai thác viết tắt phổ biến khác. Nói chung, “+ = “và” – = “đang được sử dụng rộng rãi nhất các nhà phát trển kết hợp.

Operator

English Example

Equivalent Operation

+=

Plus Equals $x += 2; $x = $x + 2;
-= Minus Equals $x -= 4;

$x = $x – 4;

*=

Multiply Equals $x *= 3; $x = $x * 3;
/= Divide Equals $x /= 2;

$x = $x / 2;

%= Modulo Equals $x %= 5; $x = $x % 5;
.= Concatenate Equals $my_str.=”hello”; $my_str = $my_str . “hello”;

trước / sau tăng và trước / sau lượng giảm

. Điều này có vẻ một chút vô lý, nhưng thậm chí còn có một cách viết tắt ngắn hơn cho nhiệm vụ chung của thêm 1 hoặc trừ đi 1 từ một biến Để thêm một đến một biến hoặc “tăng” sử dụng “+ +” nhà điều hành:

 

$ X + +; Đó là tương đương với $ x + = 1; hoặc $ x = $ x + 1;

Để trừ đi 1 từ một biến, hoặc “lượng giảm” sử dụng “-” nhà điều hành:

 

$ X -; Đó là tương đương với $ x – = 1; hoặc $ x = $ x – 1;

Ngoài kỹ thuật này “shorterhand”, bạn có thể xác định xem bạn có muốn tăng trước khi các dòng mã đang được thực thi hoặc sau khi dòng đã thực hiện. Mã PHP của chúng tôi dưới đây sẽ hiển thị sự khác biệt.

PHP Code:

$x = 4;

echo “The value of x with post-plusplus = ” . $x++;

echo “<br /> The value of x after the post-plusplus is ” . $x;

$x = 4;

echo “<br />The value of x with with pre-plusplus = ” . ++$x;

echo “<br /> The value of x after the pre-plusplus is ” . $x;

Display:

The value of x with post-plusplus = 4
The value of x after the post-plusplus is = 5
The value of x with with pre-plusplus = 5
The value of x after the pre-plusplus is = 5

Như bạn có thể thấy giá trị của $ x + + không được phản ánh trong văn bản lặp lại bởi vì các biến không tăng lên cho đến khi các dòng mã được thực thi. Tuy nhiên, với trước tăng “+ + $ x” biến không phản ánh việc bổ sung ngay lập tức.

ĐỂ LẠI PHẢN HỒI CỦA BẠN TẠI ĐÂY

Phản hồi về bài viết này

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY


*